| MOQ: | 10 CÁI |
| Giá: | negotiable |
| Bao bì tiêu chuẩn: | HỘP GỖ |
| Thời gian giao hàng: | 10-15 ngày |
| Phương thức thanh toán: | T/T,D/P,L/C,Western Union |
| năng lực cung cấp: | 100 tấn/tuần |
AZS33 AZS36 AZS41 Đồ gạch corundum Zirconium Sintered AZS Đồ gạch cho lò thủy tinh hàn cắt lửa lò nóng chảy thủy tinh
Các khối AZS (Alumina-Zirconia-Silica) được đúc hợp kim là các vật liệu chống lửa có hiệu suất cao và rất quan trọng cho lò nóng thủy tinh.Chúng được sản xuất bằng cách sử dụng nguyên liệu thô tinh khiết cao, chủ yếu là bột alumina tinh khiết và cát zircon, kết quả là một thành phần hóa học tập trung vào Al2O3Các sản phẩm này được tạo ra thông qua một quy trình công nghiệp tiên tiến, trong đó hỗn hợp thô được nóng chảy ở nhiệt độ cực cao (thường là 1800~1900 °C) và sau đó đúc thành hình dạng,cho họ một dày đặc, cấu trúc đồng nhất.
Các đặc tính chính của khối AZS xuất phát từ sản xuất đúc hợp nhất này.làm cho chúng trở thành vật liệu tiêu chuẩn cho cả các vùng tiếp xúc thủy tinh (như lót bể) và cấu trúc trên của lòHiệu suất của chúng còn được đặc trưng bởi sức mạnh cơ học cao, khả năng chịu tải tuyệt vời ở nhiệt độ cao, khả năng chống sốc nhiệt tốt và dẫn nhiệt vượt trội.
Dựa trên hàm lượng ZrO2 (thường là 33%, 36%, hoặc 41%), gạch AZS được phân loại thành các loại khác nhau, với hàm lượng zirconia cao hơn thường cung cấp khả năng chống ăn mòn và ổn định cao hơn.Sự kết hợp này của điểm nóng chảy cao, tính trơ hóa học xuất sắc đối với luồng axit và kiềm,và khả năng chống xói mòn vượt trội củng cố vai trò của họ như là giải pháp lửa được sử dụng rộng rãi và đáng tin cậy nhất trong ngành công nghiệp thủy tinh toàn cầu.
|
Thông số kỹ thuật |
||||
|
Đề mục |
SPEC |
|||
|
AZS-33# |
AZS-36# |
AZS-41# |
||
|
Hóa chất Thành phần |
Al2O3 |
≥ 5000 |
≥ 49.00 |
≥4500 |
|
ZrO2 |
≥ 3250 |
≥ 35.50 |
≥ 40.50 |
|
|
SiO2 |
≤ 15.50 |
≤ 13.50 |
≤ 13.00 |
|
|
Na2O+K2O |
≤1.30 |
≤1.35 |
≤1.30 |
|
|
Mật độ bulk g/cm3 |
≥ 3.75 |
≥ 3.85 |
≥400 |
|
|
Ống mạc rõ ràng % |
≤1.2 |
≤1.0 |
≤1.2 |
|
|
Sức mạnh nghiền lạnh Mpa |
≥ 300 |
≥ 300 |
≥ 300 |
|
|
Nhiệt độ xả của pha thủy tinh |
≥1400 |
≥1400 |
≥1410 |
|
|
Tỷ lệ tách bong bóng ((1300 °C × 10h) |
≤1.2 |
≤1.0 |
≤1.0 |
|
|
Tỷ lệ chống ăn mòn của chất lỏng thủy tinh 1500°C × 36h (mm/24h) % |
≤1.4 |
≤1.3 |
≤1.2 |
|
|
Mật độ bề ngoài (g/cm3) |
PT ((RN RC N) |
≥ 3.50 |
≥ 3.50 |
≥ 3.70 |
|
ZWS ((RR EVF EC ENC) |
≥ 3.65 |
≥ 3.70 |
≥ 3.90 |
|
|
WS( RT VF EPIC FVP DCL) |
≥ 3.75 |
≥ 3.8 |
≥400 |
|
Ưu điểm:
1- Chống nhiệt độ cao và chất lỏng thủy tinh
2.Chống mòn và xói mòn
3.Hình dạng & Kích thước của khối AZS đúc nóng chảy
4.Cấu trúc vi mô dày đặc
5.Chống sốc nhiệt tốt
6.Hàm lượng ZrO2 cao (33-41%) cho độ ổn định nhiệt độ cao vượt trội (lên đến 1800 °C hoạt động liên tục)
1.AZS đúc nóng là vật liệu được sử dụng rộng rãi nhất trong các lò nung thủy tinh và cấu trúc trên của lò nung thủy tinh.
2.Được sử dụng rộng rãi trong toàn ngành công nghiệp luyện kim
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()